Vôi luyện kim


Chi tiết sản phẩm

Vôi luyện kim

 
Thành phần hóa học của Vôi luyện kim
 
Công thức hóa học: CaO, Ôxít canxi (còn được biết đến với tên gọi canxia, các tên gọi thông thường khác là vôi sống, vôi nung) là một ôxít của canxi, được sử dụng rộng rãi.
 
Nó có phân tử gam bằng 56,1 g/mol, hệ số giãn nở nhiệt 0,148, nhiệt độ nóng chảy 2572 °C.
 
Nó là chất rắn có dạng tinh thể màu trắng và là một chất ăn da và có tính kiềm. Như là một sản phẩm thương mại thì vôi sống có chứa lẫn cả ôxít magiê (MgO), ô xít silíc SiO2 và mọt lượng nhỏ ôxít nhôm Al2O3 và các ôxít sắt.
 
 
Những đặc điểm chính:
 
Ôxít canxi thông thường được sản xuất bằng cách phân hủy bởi nhiệt (nung nóng) các loại vật liệu tự nhiên như đá vôi là khoáng chất chứa cacbonat canxi (CaCO3). Nó diễn ra khi vật liệu này bị nung nóng tới nhiệt độ khoảng 900°C (American Scientist), một quá trình mà người ta còn gọi là nung vôi, để loại bỏ điôxít cacbon theo một phản ứng hóa học không thuận nghịch. Các nhiệt độ thấp hơn có thể tạo ra phản ứng thuận nghịch, nó cho phép vật liệu bị nung thành vôi sống tái hấp thụ điôxít cacbon ở xung quanh để trở thành đá vôi.
 
Đây là một trong số các phản ứng mà con người đã biết tới từ thời tiền sử: xem thêm lò nung vôi.
 
CaO cùng với BaO, SrO và MgO tạo thành nhóm ôxít kiềm thổ. Vôi sống là ôxít canxi nguyên chất, nó phản ứng mạnh với nước tạo thành canxi hyđrôxít hay vôi tôi. Canxi hyđrôxít trái lại, rất bền vững.
 
Nguồn thu chất này có thể từ vôi bột trắng, wollastonit (CaSiO3), fenspat, colemanit, đôlômit. Vôi bột trắng là cacbonat canxi. Đôlômit (cacbonat magiê) là một khoáng chất cung cấp ôxít magiê cùng với CaO.
 
Vôi trong luyện kim:
Vôi còn là một chất hoạt hoá cực kỳ quan trọng trong phản ứng hoàn nguyên sắt. Khi (FeO) còn cao thì hoạt hoạt hoá của nó đủ lớn để phản ứng trên xảy ra suôn sẻ. Điều này dễ thấy khi ta hất bột than vào là xỉ bồng lên rất đẹp. Khi (FeO) đã giảm đến một giá trị nào đó thì muốn tống khứ nó ra khỏi xỉ để tạo xỉ trắng là rất khó khăn.
 
Lúc này ta phải nhờ đến một hàm lượng (CaO) hợp lý để tạo một độ kiềm hợp lý mà tại đó hoạt độ của (FeO) gấp ~3 lần bình thường mới xảy ra phản ứng.
 
Tiêu chuẩn chất lượng và đặc tính kỹ thuật của sản phẩm vôi dùng cho luyện kim và xây dựng :
 
Tiêu chuẩn chất lượng : Sản xuất theo tiêu chuẩn cơ sở được chi cục CĐLCL tỉnh Thái Nguyên tiếp nhận.
 
TT
Sản phẩm
Kích thước
Tỷ lệ cỡ hạt %
Thành phần hoá học
min(mm)
max(mm)
min
max
CaO
MgO
1
Vôi
5
20
-
-
≥ 85%
≤ 1%